Mỡ bôi trơn có cháy không? Cách lựa chọn mỡ chịu nhiệt độ cao

Mỡ bôi trơn có cháy không? Đây là thắc mắc của rất nhiều người sử dụng mỡ bôi trơn cho máy móc, thiết bị của mình. Để có cái nhìn sâu sắc và hiểu đúng bản chất của vấn đề này, chúng ta cùng tìm hiểu qua bài viết sau:

Xem thêm: Mỡ chịu nhiệt độ cao, địa chỉ mua mỡ bò uy tín giá tốt.

Xem thêm: Mỡ bò chịu nhiệt 200 độ, ứng dụng và cách lựa chọn phù hợp.

Xem thêm: Mỡ bò chịu nhiệt 300 độ, ứng dụng và cách lựa chọn phù hợp.

Xem thêm: Mỡ bò chịu nhiệt 400 độ, ứng dụng và cách lựa chọn phù hợp.

Xem thêm: Địa chỉ bán mỡ bò chịu nhiệt 500 độ nhập khẩu cao cấp.

Mỡ bôi trơn có cháy không?

Mỡ bôi trơn sẽ cháy như một sản phẩm phụ từ dầu mỏ, một có tác động đủ nhiệt độ bắt cháy của dầu gốc và oxy, nó sẽ cháy và do sử dụng các chất làm đặc, mỡ sẽ không cháy sạch.

Hầu hết các loại mỡ bôi trơn không dễ bắt lửa vì chúng không cháy ở nhiệt độ được coi là làm cho một chất dễ cháy.

Khị nhiệt độ vượt quá điểm bắt cháy thì các loại mỡ sẽ cháy, nhưng chúng thường không được coi là chất nguy hiểm khi cháy. Hầu hết các loại mỡ bôi trơn đều chứa dầu khoáng có nguồn gốc từ dầu mỏ hoặc chất lỏng tổng hợp gốc hydrocacbon làm chất lỏng bôi trơn. Những vật liệu đó thường được coi là dễ cháy (điểm chớp cháy ở hoặc trên 38 ° C (100 ° F). Trong một số ít trường hợp, dầu bôi trơn trong mỡ sẽ được coi là dễ cháy (điểm chớp cháy dưới 38 ° C). (100 ° F). Tham khảo Bảng dữ liệu an toàn (SDS) để biết thông tin chữa cháy cho bất kỳ sản phẩm cụ thể nào.

Mỡ bôi trơn có bị cháy không?
Mỡ bôi trơn có bị cháy không?

Cách lựa chọn mỡ chịu nhiệt độ cao

Mỡ chịu nhiệt (còn được gọi là mỡ bò chịu nhiệt) có tên tiếng anh  High Temperature Grease. Là sản phẩm của quá trình pha chế giữa dầu gốc cao cấp, chất làm đặc và hệ phụ gia với khả năng nổi bật là bôi trơn, chống ma sát, chống ăn mòn và các tính năng trên không bị thay đổi khi mỡ làm việc ở nhiệt độ cao.

Vòng bi sử dụng mỡ bôi trơn chịu nhiệt
Vòng bi sử dụng mỡ bôi trơn chịu nhiệt

Đặc tính của mỡ chịu nhiệt là khả năng bôi trơn vượt trội, đảm bảo hiệu suất trong thời gian dài, bảo vệ tối đa an toàn cho vòng bi trong những điều kiện khắc nghiệt nhiệt độ cao. Cụ thể như sau:

  • Công thức pha chế với chất làm đặc, dầu gốc và phụ gia đặc biệt:
  • Tính bay hơi thấp, chống mài mòn: Giúp giảm chi phí do thời gian sử dụng kéo dài.
  • Ổn định nhiệt, chống oxy hóa: Năng suất bôi trơn tớt hơn do đảm bảo trong một dải nhiệt độ hoạt động rộng.
  • Độ ổn định cơ học cao: Giảm tiêu hao phụ gia và mỡ.

Ứng dụng của mỡ chịu nhiệt

  • Bảo vệ vòng bi và các vị trí bôi trơn khỏi bị mài mòn, ăn mòn, chống oxi hóa, chống gỉ, biến dạng.
  • Khả năng làm kín cao.
  • Ngăn chặn bụi bẩn xâm nhập vào bên trong cơ cấu bôi trơn.
  • Giảm được tiếng ồn khi máy móc hoạt động.
  • Cơ cấu bôi trơn bằng mỡ thiết kế đơn giản gọn nhẹ hơn cơ cấu bôi trơn bằng dầu.

Cách lựa chọn mỡ chịu nhiệt

Lựa chọn mỡ chịu nhiệt cho các thiết bị bôi trơn bằng mỡ cần dựa trên nhiều tiêu chí . Việc lựa chọn mỡ chịu nhiệt cần phải xem xét loại dầu gốc và độ nhớt, chỉ số độ nhớt của dầu gốc, chất làm đặc, độ ổn định của thành phần được tạo thành bởi dầu và chất làm đặc, thành phần phụ gia và tính chất, nhiệt độ môi trường, nhiệt độ vận hành, mức độ ô nhiễm không khí, tải, tốc độ và khoảng thời gian tái bôi trơn.

Tác hại của việc lựa chọn mỡ chịu nhiệt không phù hợp có thể gây ra các vấn đề sau: hư hỏng thiết bị máy móc, mỡ bị chảy và rò rỉ, mỡ bị khô và vón cục, vòng bi nhanh bị hao mòn…v.v

Các thông số kỹ thuật cần xem xét khi lựa chọn mỡ bôi trơn chịu nhiệt bao gồm:

  • Độ dẫn nhiệt – Độ dẫn nhiệt là thước đo khả năng truyền nhiệt.
  • Độ bền điện môi – Độ bền điện môi là trường điện áp lớn nhất mà vật liệu có thể chịu được trước khi xảy ra sự cố điện.
  • Khối lượng riêng – Khối lượng riêng là tỷ trọng được chuẩn hóa cho nước hoặc một tiêu chuẩn khác.
  • Độ nhớt động học – Độ nhớt động học là thời gian cần thiết để một lượng dầu mỡ cố định chảy qua ống mao dẫn dưới tác dụng của trọng lực. Các đơn vị đo lường bao gồm stoke, centistoke (1/100 stoke) và Saybolt giây vạn năng (SUS).
  • Nhiệt độ hoạt động – Nhiệt độ hoạt động là phạm vi nhiệt độ mà mỡ đáp ứng được đầy đủ chức năng của nó.
  • Điểm sôi – Điểm sôi là nhiệt độ mà mỡ bị sôi.
  • Điểm chớp cháy – Điểm chớp cháy là nhiệt độ thấp nhất mà tại đó các chất tạo ra đủ hơi để tạo thành hỗn hợp dễ bắt cháy trong không khí gần bề mặt khi có ngọn lửa.
  • Điểm cháy – Điểm cháy là nhiệt độ thấp nhất mà tại đó mỡ bôi trơn tạo ra đủ hơi để tạo thành hỗn hợp trong không khí liên tục hỗ trợ quá trình cháy sau khi đánh lửa.
  • Khả năng chống cháy – Mỡ chống cháy có nhiệt độ bắt lửa, điểm bắt lửa và nhiệt độ tự động bắt lửa (AIT) cao.
  • Đánh lửa tự động – Đánh lửa tự động (AIT) là nhiệt độ tại đó quá trình đánh lửa xảy ra một cách tự nhiên.
  • Phụ gia – Mỡ có thêm phụ gia chịu áp lực (EP) tạo thành một lớp màng để chống dính hoặc se lại khi chịu tải nặng. Tương tự, các sản phẩm có chất giải phóng ngăn không cho các vật liệu khác dính hoặc dính vào bề mặt bên dưới. Đặc tính không tạo bọt đạt được thông qua việc sử dụng các chất phụ gia giúp thoát khí.
  • Khả năng phân hủy sinh học – Các sản phẩm phân hủy sinh học được thiết kế để phân hủy thành các hóa chất vô hại khi thải ra môi trường.

Địa chỉ mua mỡ bôi trơn chịu nhiệt uy tín, chất lượng

Công ty CP Mai An Đức chuyên cung cấp các loại mỡ bôi trơn chịu nhiệt của các thương hiệu nổi tiếng như: Azmol, Arginol, Royal, Molygraph,CaltexTotal...

Ứng dụng của mỡ bôi trơn chịu nhiệt
Ứng dụng của mỡ bôi trơn chịu nhiệt

Lựa chọn mỡ bôi trơn chịu nhiệt 200°C:

Lựa chọn mỡ bôi trơn chịu nhiệt 300°C:

Lựa chọn mỡ bôi trơn chịu nhiệt 400°C:

Lựa chọn mỡ bôi trơn chịu nhiệt 600°C:

Lựa chọn mỡ bôi trơn chịu nhiệt 1000°C:

Thông tin liên hệ:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.