Mỡ bò chịu nhiệt: 7 kiến thức bạn cần biết

Mỡ bò chịu nhiệt trên thị trường hiện nay có hàng trăm, hàng nghìn loại khác nhau. Nhưng bạn đã biết nhiều thông tin về loại sản phẩm này chưa. Chẳng hạn như mỡ bò chịu nhiệt là gì?. Hoặc là công dụng và tính năng của nó như thế nào ? . Bạn cần phải tìm hiểu tất cả những thông tin đó thì mới có thể sử dụng mỡ bò chịu nhiệt một cách hợp lý. Tránh thiếu kiến thức dẫn đến sử dụng bừa bãi và làm cho những loại máy móc sẽ bị hư hỏng thêm.

Tìm hiểu thêm: Mỡ bò bôi trơn bạc đạn là gì? 07 cách lựa chọn tối ưu nhất.

Tìm hiểu thêm: Thành phần mỡ bôi trơn: Cách phân loại và lựa chọn mỡ.

Tìm hiểu thêm: Mua mỡ bò bôi trơn ở đâu? Giá mỡ bò bao nhiêu 1kg?

Tìm hiểu thêm: Nhiệt độ nhỏ giọt của mỡ bôi trơn là gì?

Mỡ bò chịu nhiệt là gì ?

Mỡ bò chịu nhiệt ( High Temperature Grease) là sản phẩm của quá trình pha chế giữa dầu gốc cao cấp, chất làm đặc và hệ phụ gia với khả năng nổi bật là bôi trơn, chống ma sát, chống ăn mòn và các tính năng trên không bị thay đổi khi mỡ làm việc ở nhiệt độ cao.

Khái niệm cơ bản của mỡ bôi trơn
Mỡ bò chịu nhiệt

Xem toàn bộ sản phẩm mỡ bò chịu nhiệt mà chúng tôi cung cấp tại đây

Mỡ bò chịu nhiệt dùng để làm gì ?

Mỡ bò chịu nhiệt được ứng dụng trong các mục đích sau:

  • Bảo vệ vòng bi và các vị trí bôi trơn khỏi bị mài mòn, ăn mòn, chống oxi hóa, chống gỉ, biến dạng.
  • Khả năng làm kín cao.
  • Ngăn chặn bụi bẩn xâm nhập vào bên trong cơ cấu bôi trơn.
  • Giảm được tiếng ồn khi máy móc hoạt động.
  • Cơ cấu bôi trơn bằng mỡ thiết kế đơn giản gọn nhẹ hơn cơ cấu bôi trơn bằng dầu.
Ứng dụng của mỡ bò chịu nhiệt
Ứng dụng của mỡ bò chịu nhiệt

Thành phần của mỡ bò chịu nhiệt

Mỡ bò chịu nhiệt gồm có 3 thành phần chính:

Dầu gốc : Chiếm 65% đến 90% có thể sử dụng dầu gốc khoáng, dầu thực vật, dầu tổng hợp.

Chất làm đặc : Trong mỡ chịu nhiệt chất làm đặc chiếm từ 5- 25 % thành phần mỡ bôi trơn.Gồm 1 số loại như:

  • Lithium: khoảng nhiệt độ hoạt động từ -20 đến 100 độC.
  • Lithium phức hợp: khoảng nhiệt độ hoạt động từ -20 đến 130 độ C.
  • Polyurea: khoảng nhiệt độ hoạt động từ -30 đến 150 độ C.
  • Calcium sulfonate: khoảng nhiệt độ hoạt động từ -40 đến 280 độ C.

Hệ phụ gia : Chiếm khoảng 0.5% bao gồm một số chất như : Phụ gia chịu nhiệt, phu gia chống oxy hoá, phụ gia chống gỉ, phụ gia thụ động hoá bề mặt, phụ gia tăng cường bám dính…

Thành phần mỡ chịu nhiệt
Thành phần mỡ chịu nhiệt

Đặc tính cơ bản của mỡ bò chịu nhiệt

Mỡ bò chịu nhiệt gồm 2 đặc tính cơ bản được áp dụng theo tiêu chuẩn ASTM đó là:

  • Nhiệt độ nhỏ giọt (Dropping Point)
  • Độ cứng: Consistency (Hardness) – NLGI

Tìm hiểu thêm: Nhiệt độ nhỏ giọt của mỡ bôi trơn là gì ?

ASTM (ASTM International) : Hiệp hội Thử nghiệm và Vật liệu Mỹ

Phân loại mỡ chịu nhiệt như thế nào ?

Các nhà sản xuất thường phân loại mỡ bằng độ xuyên kim NLGI hay còn gọi độ cứng, theo tiêu chuẩn này thì mỡ được phân thành 9 loại: 000; 00; 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6. Trong đó, số ký hiệu càng lớn thì độ lún kim càng nhỏ. Loại 6 là mỡ rắn nhất với NLGI là 85-115 (gần như đất sét), loại 000 là loãng nhất (gần như dầu) với chỉ số lún kim lớn nhất 445-475.

Tìm hiểu thêm: Cấp NLGI là gì ? Phương pháp kiểm tra độ xuyên kim

Lựa chọn mỡ bò chịu nhiệt độ cao

Việc lựa chọn mỡ bôi trơn chịu nhiệt cần phải xem xét loại dầu gốc và độ nhớt, chỉ số độ nhớt của dầu gốc, chất làm đặc, độ ổn định của thành phần được tạo thành bởi dầu và chất làm đặc, thành phần phụ gia và tính chất, nhiệt độ môi trường, nhiệt độ vận hành, mức độ ô nhiễm không khí, tải, tốc độ, khoảng thời gian tái bôi trơn

Với nhiều chi tiết khác nhau để giải quyết, việc lựa chọn mỡ bôi trơn phải phù hợp với điều kiện nhiệt độ khắc nghiệt đặt ra một số quyết định kỹ thuật bôi trơn khó khăn hơn.

Có rất nhiều lựa chọn, khả năng lựa chọn sản phẩm không tương thích và giá cao cho một sản phẩm nhiệt độ cao nhất định, các kỹ sư phải có chọn lọc, lựa chọn và suy xét khi lựa chọn sản phẩm mỡ bôi trơn để đáp ứng các yêu cầu nhiệt độ cao.

Tìm hiểu thêm: Cách lựa chọn mỡ bò chịu nhiệt độ cao

Hậu quả của việc lựa chọn sai mỡ bò chịu nhiệt

Mỡ không tương thích có thể gây ra những tác hại vô cùng khủng khiếp như giảm tuổi thọ của máy, máy móc hay gặp sự cố trong quá trình sử dụng. Chúng có thể phản ứng với nhau và gây ra sự phân tách dầu gốc hoặc dầu từ chất làm đặc của hai loại mỡ. Khi điều này xảy ra, dầu gốc không còn có thể giữ nguyên vị trí và bạn gặp phải tình huống lộn xộn – dầu chảy ra hoặc chảy ra khỏi khu vực được áp dụng

Biểu đồ tương thích giữa các gốc làm đặc
Biểu đồ tương thích giữa các gốc làm đặc

B ( Có nghĩa là mỡ tách biệt không trộn lẫn )
C ( Tương thích ),
I
( Không tương thích )

Lưu ý: Biểu đồ này là hướng dẫn chung về khả năng tương thích mỡ. Các đặc tính cụ thể của mỡ có thể quyết định sự phù hợp để sử dụng. Nên tiến hành thử nghiệm để xác định xem mỡ có tương thích hay không.

Thông tin liên hệ:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.