Dầu thủy lực chịu nhiệt HV là gì? Tư vấn và cách lựa chọn

Dầu thủy lực gốc dầu mỏ có đặc tính bôi trơn và chống mài mòn, tính bền nhiệt… vì vậy nó thường là chất lỏng được ưu tiên cho các hệ thống thủy lực. Tính bền nhiệt của dầu thủy lực có liên quan đến chỉ số độ nhớt. Trong thực tế chúng ta thường nghe đến khái niêm ” Dầu thủy lực chịu nhiệt HV” hay ” Dầu thủy lực ngoài trời”…Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài viết sau:

Dầu thủy lực chịu nhiệt HV là gì?

Dầu thủy lực chịu nhiệt HV là loại dầu có có chỉ số độ nhớt VI> 150 và có tính năng: Duy trì độ nhớt ở nhiệt độ cao, chống tạo bọt, chống ăn mòn, chống rỉ, chống mài mòn… Dầu thủy lực chịu nhiệt HV được sử dụng cho các hệ thống thủy lực có sự thay đổi nhiệt độ rộng, chịu tải nặng và áp suất rất cao.

  • Tăng cường các đặc tính chống mài mòn, chống tạo bọt, khử nhũ tương
  • Khả năng lọc chất lỏng tốt
  • Ổn định nhiệt tốt.
  • Độ ổn định rất cao trong điều kiện có nước (chống thủy phân) → bảo vệ chống ăn mòn

Tìm hiểu thêm:  Chỉ số độ nhớt của dầu thủy lực quan trọng như thế nào?

Tìm hiểu thêm: Dầu Thuỷ Lực là gì? Khái niệm cơ bản về dầu thuỷ lực.

Tìm hiểu thêm: Hệ thống thủy lực hoạt động như thế nào ?

Tìm hiểu thêm: Bảng giá các loại dầu thuỷ lực tốt nhất 2022

Hệ thống sử dụng dầu thủy lực chịu nhiệt HV
Hệ thống sử dụng dầu thủy lực chịu nhiệt HV

Độ nhớt bị ảnh hưởng rất nhiều bởi nhiệt độ. Nói chung, độ nhớt thấp hơn được sử dụng ở nhiệt độ thấp và độ nhớt cao hơn ở nhiệt độ cao hơn, vì dầu tự nhiên trở nên loãng hơn khi nóng và đặc hơn khi lạnh. Một hệ thống thủy lực gặp khó khăn trong điều kiện lạnh có thể không có độ nhớt chất lỏng tối ưu cho nhiệt độ hoạt động. Để làm rõ độ nhớt của dầu thủy lực thay đổi như thế nào theo nhiệt độ, chỉ số độ nhớt hoặc VI được sử dụng. VI xác định khả năng của dầu chống lại sự thay đổi độ nhớt khi nhiệt độ thay đổi: VI càng cao thì độ ổn định độ nhớt của dầu càng tốt khi nhiệt độ dao động. Vì vậy sản phẩm có VI cao sẽ giữ được độ nhớt và chảy tốt hơn khi nhiệt độ giảm, trong khi sản phẩm có VI thấp sẽ nhớt hơn ở nhiệt độ thấp hơn.

Dầu thủy lực chịu nhiệt dùng để sử dụng ngoài trời phải có VI từ 150 trở lên. Điều này có nghĩa là sản phẩm sẽ hoạt động trong một phạm vi nhiệt độ rộng, giúp bảo vệ hoạt động cho dù trời ấm hay lạnh. Các hệ thống thủy lực hiện đại hoạt động dưới áp suất cao và dòng chảy lớn, điều này đặt ra yêu cầu cao về khả năng duy trì độ dày phù hợp của chất lỏng thủy lực và tách không khí và nước. Phải nói rằng, VI cao ít quan trọng hơn trong các hệ thống thủy lực hoạt động ở nhiệt độ bình thường ( VI thường < 110 ), chẳng hạn, chúng có xu hướng hoạt động trong phạm vi nhiệt độ nhất quán và thường yêu cầu các đặc tính chính khác nhau.

Khi hệ thống thủy lực hoạt động liên tục trong điều kiện khắc nghiệt, nhiệt độ cao nếu sử dụng các loại dầu thủy lực thông thường (H,HH,HL,HM) thì sẽ  không đáp ứng được yêu cầu hoạt động của máy móc:

  • Máy bị tụt áp.
  • Độ nhớt của dầu giảm nhanh khi nhiệt độ hoạt động tăng,
  • Dầu nhanh bị oxy hóa và không đảm bảo duy trì được tính năng bôi trơn bảo vệ chống mài mòn

Đối với những hệ thống thủy lực có nhiệt độ hoạt động cao và hoạt động liên tục thì phải sử dụng dầu thủy lực chịu nhiệt để đảm hệ thống thủy lực hoạt động ổn định.

Thành phần của dầu thủy lực chịu nhiệt HV

Dầu thủy lực chịu nhiệt HV có thành phần gồm có: Dầu gốc và phụ gia.

Chỉ số độ nhớt VI có thể được cải thiện theo hai cách khác nhau: ở cấp độ tinh chế của dầu thô hoặc thông qua các chất phụ gia.

Dầu gốc càng tinh chế thì càng chứa ít sáp (hàm lượng parafin). Khi nhiệt độ  giảm xuống, các chất sáp này kết hợp với nhau và làm tăng độ đặc của dầu. Vì vậy bằng cách loại bỏ thành phần parafin, dầu sẽ chảy tốt hơn ở nhiệt độ thấp hơn – do đó làm cho dầu có chỉ số độ nhớt cao hơn.

Tuy nhiên, với quá trình tinh chế đi kèm với chi phí cũng sẽ cao hơn. Để giảm thiểu những chi phí này, các nhà sản xuất dầu thủy lực sử dụng phụ gia để cải thiện chỉ số độ nhớt. Các chất phụ gia VI này mở rộng cấu trúc của chúng khi nhiệt độ tăng lên, điều này ngăn cản sự pha loãng độ nhớt. Khi nhiệt độ giảm, các chất phụ gia co lại để dầu có thể tiếp tục chảy.

Vì dầu tổng hợp không có sáp nên chúng đương nhiên có chỉ số độ nhớt cao hơn dầu thô tinh luyện. Dầu tổng hợp là loại dầu được ưu tiên sử dụng ở những nơi có nhiệt độ khắc nghiệt.

Ảnh hưởng chỉ số độ nhớt với dầu thủy lực chịu nhiệt HV

Yêu cầu độ nhớt dựa trên thiết kế và điều kiện hoạt động của hệ thống thủy lực. Những điều kiện này ảnh hưởng đến nhiệt độ, do đó ảnh hưởng đến độ nhớt, ảnh hưởng đến khả năng bảo vệ được cung cấp.

Nhiều máy sử dụng chất bôi trơn chung trên nhiều vùng ma sát và có tải, tốc độ và nhiệt độ khác nhau. Thiết bị di động ngoài trời thường hoạt động trong những điều kiện khó khăn này. Đối với những máy như vậy, không có cách nào dễ dàng để xác định độ nhớt tối ưu bằng tính toán lý thuyết.

Thay vào đó, độ nhớt lý tưởng được ước tính bằng cách sử dụng các phép đo thực tế tại hiện trường bằng cách áp dụng phương pháp thử (chỉ cần kiểm tra với các loại dầu có độ nhớt khác nhau và đo nhiệt độ và bảo vệ chống mài mòn).

Đối với máy có tải không đổi, tốc độ không đổi và nhiệt độ môi trường không đổi, độ nhớt lý tưởng thường dẫn đến nhiệt độ dầu ổn định thấp nhất. Dầu có độ nhớt thấp hơn hoặc cao hơn (so với độ nhớt tối ưu) thường sẽ làm tăng nhiệt độ ổn định của dầu do tổn thất hỗn hợp (quá nhiều độ nhớt) hoặc ma sát cơ học (quá ít độ nhớt).

Nếu các điều kiện không thay đổi (tải trọng thay đổi, tốc độ thay đổi, nhiệt độ môi trường thay đổi, v.v.), thì không chỉ cần độ nhớt tối ưu mà còn cần chỉ số độ nhớt cao để ổn định độ nhớt tối ưu. Các điều kiện càng thay đổi, nhu cầu đối với các loại dầu có chỉ số VI cao càng lớn.

Ngoài ra, hãy nhớ rằng đối với rất nhiều máy móc, không có thực nghiệm hoặc lý thuyết nào trong quá khứ để xác định độ nhớt tối ưu. Lựa chọn độ nhớt là một phỏng đoán chủ quan. Điều này cũng đòi hỏi một chất bôi trơn VI cao.

Sử dụng dầu thủy lực có chỉ số độ nhớt cao vì các lý do sau:

  • Độ nhớt tối ưu không được biết
  • Có tải trọng và tốc độ thay đổi
  • Nhiệt độ môi trường thay đổi
  • Để tăng cường hiệu quả truyền tải năng lượng
  • Để tăng tuổi thọ của dầu (nhiệt độ trung bình thấp hơn)
  • Để tăng tuổi thọ của máy (ít sửa chữa hơn và thời gian ngừng hoạt động)

Chất bôi trơn rẻ hơn, VI thấp hơn có thể có ý nghĩa nếu:

  • Tốc độ và tải không đổi
  • Nhiệt độ không đổi (nhiệt độ môi trường không đổi hoặc đang sử dụng bộ trao đổi nhiệt)
  • Độ nhớt tối ưu ở nhiệt độ hoạt động đã được biết và luôn đạt được

VI của dầu cũng có thể cho bạn biết thông tin hữu ích về công thức của chất bôi trơn, bao gồm loại và chất lượng của dầu gốc. Ví dụ, dầu khoáng tinh khiết và tinh khiết cao sẽ có VI cao hơn tương ứng. Một số chất phụ gia, chẳng hạn như chất cải thiện chỉ số độ nhớt và chất làm giảm điểm đông tụ , cũng ảnh hưởng đến VI. Hãy nhớ rằng, các loại dầu có chất cải tiến VI, đặc biệt là một số loại, dễ bị mất độ nhớt và VI vĩnh viễn theo thời gian. Có các thử nghiệm ASTM để đo độ ổn định VI của chất bôi trơn chịu lực cắt cao.

Giá trị chỉ số độ nhớt có trên hầu hết tất cả các bảng dữ liệu sản phẩm cho các chất bôi trơn có sẵn trên thị trường. Con số đơn giản này là có lý do và cần được xem xét kỹ lưỡng khi viết thông số kỹ thuật cho chất bôi trơn trong gần như tất cả các ứng dụng máy móc.

Ảnh hưởng chỉ số độ nhớt với dầu thủy lực chịu nhiệt HV
Ảnh hưởng chỉ số độ nhớt với dầu thủy lực chịu nhiệt HV

Dầu thủy lực chịu nhiệt HV Caltex Rando MV  là dầu thủy lực độ nhớt đa cấp, chống mài mòn, được pha chế để sử dụng cho các hệ thống thủy lực có nhiệt độ làm việc và nhiệt độ môi trường biến thiên. Được ứng dụng trong các hệ thống thủy lực công nghiệp có nhiệt độ biến thiên trong dải rộng, các hệ thống thủy lực của thiết bị xây dựng và nông nghiệp lưu động cần loại dầu tách nước, các hệ thống thủy lực có bơm kiểu cánh gạt, bánh răng hay pít-tông.

  • Ứng dụng cho dải nhiệt độ rộng
    Đặc tính độ nhớt đa cấp giúp giảm nguy cơ hỏng hóc trong các hệ thống thủy lực chịu tải lớn hay áp suất cao và có nhiệt độ vận hành biến thiên lớn.
  • Bảo vệ thiết bị
    Hệ phụ gia đặc biệt chống mài mòn làm giảm mài mòn nhờ bảo vệ bề mặt kim loại ngay cả khi tải nặng phá vỡ màng dầu bôi trơn. Phụ gia chống rỉ và chống ăn mòn giúp bảo vệ các bộ phận bằng thép và đồng.
  • Vận hành êm
    Đặc tính tách nước tốt và không bị thủy phân khiến dầu qua lọc rất tốt trong điều kiện bị nhiễm nước. Tính năng chống bọt và thoát khí tốt bảo đảm vận hành êm và hiệu suất cho hệ thống.
Caltex Rando MV
Caltex Rando MV

DẦU THỦY LỰC CHỊU NHIỆT HV SP HYLIS HV 68 là dầu thủy lực chất lượng cao, chỉ số độ nhớt cao được pha chế từ dầu gốc cao cấp Group II kết hợp công nghệ phụ gia chống mài mòn bền hoạt tính vượt qua các tiêu chuẩn tính năng làm việc cao nhất. Được khuyến nghị cho các thiết bị hoạt động ngoài trời trong dải nhiệt độ biến đổi rộng-chẳng hạn như phải khởi động lạnh và vận hành liên tục ở nhiệt độ cao như các thiết bị thi công cơ giới và các thiết bị hàng hải, các thiết bị trong nhà xưởng có các hệ thống điều khiển cần loại dầu thủy lực có độ nhớt thay đổi rất ít theo nhiệt độ như các máy công cụ chính xác.

  • Giúp thiết bị hoạt động trong dải nhiệt độ rộng nhờ chỉ số độ nhớt cao.
  • Đặc tính bền trượt cắt giúp duy trì độ nhớt ổn định.
  • Tuổi thọ sử dụng gấp 1,5 lần dầu thủy lực thường giúp tiết kiệm chi phí thay dầu và xử lý.
  • Thiết bị vận hành ổn định nhờ các đặc tính, nhiệt độ, oxi hóa và tách nước tốt.
  • Faker the time stop host nhờ lọc tốt, giúp hệ thống luôn sạch sẽ.
SP HYLIS HV 68
SP HYLIS HV 68

Địa chỉ mua dầu thủy lực chịu nhiệt HV uy tín, giá tốt

CÔNG TY CP MAI AN ĐỨC  chuyên cung cấp các loại sản phẩm dầu thủy lực chính hãng  Caltex , Saigon Petro với giá cả cạnh tranh, giao hàng nhanh chóng.

Thông tin liên hệ:

One thought on “Dầu thủy lực chịu nhiệt HV là gì? Tư vấn và cách lựa chọn

  1. Pingback: Top 9 Hv Là Gì - Học Wiki

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.