Cách lựa chọn độ nhớt dầu thuỷ lực

Độ nhớt là thước đo khả năng chống lại dòng chảy của chất lỏng, lựa chọn chất lỏng thủy lực có độ nhớt phù hợp rất quan trọng đối với hiệu quả chung của hệ thống thủy lực.

Độ nhớt chất lỏng thủy lực ảnh hưởng đến các thông số hiệu suất quan trọng bao gồm truyền lực, bôi trơn và tản nhiệt. Độ nhớt thấp làm tăng nguy cơ rò rỉ bên trong và ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả của máy bơm và động cơ. Độ nhớt cao có thể gây ra các vấn đề như chuyển động chậm chạp, tăng ma sát cơ học, sinh nhiệt và xâm thực. Tuy nhiên, độ nhớt cũng bị ảnh hưởng bởi nhiệt độ và thiết kế hệ thống, điều này làm tăng thêm sự phức tạp cho một câu chuyện vốn đã phức tạp. Trong bài viết này, chúng ta sẽ thảo luận về cách lựa chọn độ nhớt dầu thuỷ lực.

Cách lựa chọn độ nhớt dầu thuỷ lực

Lựa chọn độ nhớt dầu thuỷ lực theo 03 cách: Theo cấp độ nhớt của Tổ chức Tiêu chuẩn Quốc tế ISO VG;  theo chỉ số độ nhớt VI (Khả năng duy trì độ nhớt khi biến thiên nhiệt độ lớn) và theo biểu đồ hoạt động nhiệt độ (TOW).

Phạm vi hoạt động tối ưu của hệ thống thủy lực phụ thuộc nhiều vào độ nhớt của dầu. Độ nhớt  xác định cả hiệu suất cơ học và hiệu suất thể tích, đồng thời thiết lập các giới hạn của phạm vi hoạt động tối ưu của hệ thống thủy lực.

Lựa chọn độ nhớt dầu thuỷ lực theo ISO VG

Độ nhớt là sức cản dòng chảy của dầu. Sự vững chắc của lớp dầu bôi trơn phụ thuộc vào độ nhớt. Đơn vị được tính bằng Centistokes (cSt) hoặc mm²/s (1 cSt = 1 mm²/s).
ISO VG là gì?

  • ISO (International Standards Organization) : Tổ chức tiêu chuẩn quốc tế
  • VG (Viscosity Grade) : Cấp độ nhớt

Dầu Thuỷ Lực là gì ? Khái niệm cơ bản về dầu thuỷ lực
Hệ thống thủy lực hoạt động như thế nào ?
Bảng giá các loại dầu thuỷ lực tốt nhất 2022.

Độ nhớt đặc trưng cho độ dày của một chất lỏng và nó được đo trên thang điểm ISO VG (Cấp độ nhớt của Tổ chức Tiêu chuẩn Quốc tế). Dầu thủy lực thường có ISO VG 32, ISO VG 46 hoặc ISO VG 68, nhưng có nhiều cấp độ nhớt hơn để lựa chọn. Con số càng cao, chất lỏng càng đặc và nhớt – và tất nhiên là ngược lại, vì vậy con số càng thấp, chất lỏng càng loãng và dễ chảy hơn.

  • Nếu  độ nhớt của dầu thủy lực quá thấp, màng dầu sẽ quá mỏng làm cho kim loại tiếp xúc trực tiếp với kim loại, dẫn đến các bộ phận bị mài mòn quá mức. Dầu có độ nhớt thấp cũng làm tăng nguy cơ rò rỉ bên trong, tạo ra  hiệu suất thể tích thấp hơn  của máy bơm và động cơ.
  • Nếu độ nhớt dầu quá cao, hệ thống sẽ chuyển động chậm chạp và  giảm hiệu suất cơ học. Điều này tạo ra  tổn thất năng lượng và sinh nhiệt không cần thiết. Các tác động tiêu cực khác của độ nhớt chất lỏng cao là tạo bọt khí, thoát khí kém. Có một quan niệm sai lầm phổ biến rằng giảm độ nhớt dầu thủy lực sẽ làm giảm nhiệt độ vận hành, trong khi trên thực tế, độ nhớt cao hơn có thể dẫn đến giảm nhiệt độ vận hành trong các ứng dụng thủy lực. Điều này là do dầu thủy lực có độ nhớt quá thấp sẽ làm giảm hiệu suất thể tích của máy bơm và gây ra hiện tượng quá nhiệt chất lỏng.

Ngoài ra, dầu có độ nhớt thấp có thể dẫn đến tăng ma sát và mài mòn bơm. Mặt khác, dầu có độ nhớt quá cao sẽ gây ra hiệu suất cơ học kém, các vấn đề khởi động và mài mòn do xâm thực .

Do đó, việc lựa chọn chất lỏng thích hợp liên quan đến việc tối ưu hóa độ nhớt của dầu về hiệu suất bơm thể tích và cơ học, như thể hiện trong hình phia dưới. Để thực hiện điều này, các yêu cầu của các bộ phận thủy lực, cũng như phạm vi nhiệt độ hoạt động, phải được xem xét.

Hình 01: Ảnh hưởng của độ nhớt đến hiệu quả thể tích và cơ học của bơm thủy lực
Hình 01: Ảnh hưởng của độ nhớt đến hiệu quả thể tích và cơ học của bơm thủy lực

Lựa chọn độ nhớt dầu thuỷ lực theo chỉ số độ nhớt VI

Độ nhớt bị ảnh hưởng rất nhiều bởi nhiệt độ. Nói chung, độ nhớt thấp hơn được sử dụng ở nhiệt độ thấp và độ nhớt cao hơn ở nhiệt độ cao hơn, vì dầu tự nhiên trở nên loãng hơn khi nóng và đặc hơn khi lạnh. Một hệ thống thủy lực gặp khó khăn trong điều kiện lạnh có thể không có độ nhớt chất lỏng tối ưu cho nhiệt độ hoạt động. Để làm rõ độ nhớt của dầu thủy lực thay đổi như thế nào theo nhiệt độ, chỉ số độ nhớt hoặc VI được sử dụng. VI xác định khả năng của dầu chống lại sự thay đổi độ nhớt khi nhiệt độ thay đổi: VI càng cao thì độ ổn định độ nhớt của dầu càng tốt khi nhiệt độ dao động. Vì vậy sản phẩm có VI cao sẽ giữ được độ nhớt và chảy tốt hơn khi nhiệt độ giảm, trong khi sản phẩm có VI thấp sẽ nhớt hơn ở nhiệt độ thấp hơn.

Nói chung, dầu thủy lực để sử dụng ngoài trời phải có VI từ 150 trở lên. Điều này có nghĩa là sản phẩm sẽ hoạt động trong một phạm vi nhiệt độ rộng, giúp bảo vệ hoạt động cho dù trời ấm hay lạnh. Các hệ thống thủy lực hiện đại hoạt động dưới áp suất cao và dòng chảy lớn, điều này đặt ra yêu cầu cao về khả năng duy trì độ dày phù hợp của chất lỏng thủy lực và tách không khí và nước. Phải nói rằng, VI cao ít quan trọng hơn trong các hệ thống thủy lực hoạt động ở nhiệt độ bình thường ( VI thường < 110 ), chẳng hạn, chúng có xu hướng hoạt động trong phạm vi nhiệt độ nhất quán và thường yêu cầu các đặc tính chính khác nhau.

Dầu thủy lực có chỉ số độ nhớt VI cao: CALTEX RANDO MV.

Hình 02: Lựa chọn độ nhớt dầu thuỷ lực theo chỉ số độ nhớt VI
Hình 02: Lựa chọn độ nhớt dầu thuỷ lực theo chỉ số độ nhớt VI

Lựa chọn độ nhớt dầu thuỷ lực theo biểu đồ hoạt động nhiệt độ (TOW)

Các nhà sản xuất động cơ và máy bơm thủy lực đã được khảo sát về yêu cầu độ nhớt chất lỏng cho máy bơm và động cơ của họ. Phần lớn các thiết bị được tìm thấy là cung cấp hiệu suất tốt với dải độ nhớt hoạt động từ 13 đến 860 cSt. Dựa trên phạm vi độ nhớt này, biểu đồ  hoạt động nhiệt độ (TOW), được phát triển cho chất lỏng dầu thủy lực. Chất lỏng có TOW tương ứng với nhiệt độ bình chứa dầu thủy lực sẽ mang lại hiệu suất tốt, ít nhất là từ quan điểm độ nhớt.

Biểu đồ TOW có thể được sử dụng để xác định các yêu cầu về độ nhớt đối với thiết bị thủy lực được tìm thấy trong hầu hết các môi trường sản xuất được kiểm soát khí hậu. Các hệ thống này thường kết hợp bộ làm mát và bộ điều nhiệt để ổn định nhiệt độ dầu. Các hệ thống thủy lực hoạt động trong môi trường ngoài trời thường yêu cầu dầu thủy lực đa cấp để hoạt động hiệu quả ở nhiệt độ cao và thấp.

Để chọn dầu thủy lực bằng cách sử dụng tiêu chí TOW, hãy xác định nhiệt độ môi trường thấp nhất khi khởi động và nhiệt độ chất lỏng cao nhất đang sử dụng. Ví dụ:  Một hệ thống có nhiệt độ khởi động thấp là 07ºC và nhiệt độ hệ thống trên cùng là 65ºC. So sánh dải nhiệt độ này với biểu đồ TOW trong Hình 03. Dầu thủy lực ISO VG 46 và ISO VG 68 bao gồm giới hạn trên và giới hạn dưới của dải từ 07ºC đến 65ºC. Do đó, có thể tổng hợp hàng tồn kho bằng cách sử dụng dầu thủy lực chống mài mòn ISO VG 46 hoặc ISO VG 68 trong toàn nhà máy. Bởi vì chất lỏng có xu hướng hoạt động ở phía bên trái của phạm vi tối ưu trong Hình 03, chất lỏng ISO 68 sẽ được kỳ vọng sẽ cung cấp hiệu suất bơm tổng thể và thể tích tốt hơn.

Hình 03: Lựa chọn độ nhớt dầu thuỷ lực theo biểu đồ hoạt động nhiệt độ (TOW)
Hình 03: Lựa chọn độ nhớt dầu thuỷ lực theo biểu đồ hoạt động nhiệt độ (TOW)

Các loại dầu thủy lực tốt nhất hiện nay

Dưới đây là các loại dầu thuỷ lực cao cấp nhất hiện nay 2022:

Dầu thủy lực Caltex Hydraulic Oil AW 32 46 68

Caltex Hydraulic Oil AW 32 46 68 là dầu thủy lực đa dụng, được pha chế để dùng trong nhiều ứng dụng công nghiệp khác nhau khi có yêu cầu đặc tính chống mài mòn. Đặc biệt thích hợp ứng dụng cho những nơi khó khăn về bảo trì và tỉ lệ rò rỉ cao.

  • Bảo vệ chống mài mòn
    Hệ phụ gia chống mài mòn hữu hiệu giúp giảm thiểu mài mòn tối đa để bảo vệ bề mặt khi tải trọng nặng làm phá vở màng dầu bôi trơn.
  • Chống dầu xuống cấp
    Hệ phụ gia chống oxy hóa và chống rỉ hiệu năng cao giúp hạn chế sự hình thành các mài mòn phát sinh từ cặn bám, gỉ sét, cặn vani và cặn bùn do sự xuống cấp dầu gây ra. Những cặn này có thể làm hỏng về mặt thiết bị, gioăng phớt và phin lọc trước thời hạn thay.
  • Dầu có hiệu năng cao
    Khả năng tách nước tốt và ổn đinh mang lại tính năng lọc sạch tuyệt vời nay cả khi dầu bị nhiễm nước. Tính năng chống tạo bọt và thải bỏ không khí tốt đảm vảo sự vận hành êm và hiệu quả cho hệ thống thủy lực.
  • Tính kinh tế cao
    Dầu thủy lực Caltex Hydraulic Oil AW được thết kế cho các hệ thống cần mức bổ sung dầu cao do rì rỉ, bục gioăng phới hoặc ống, khi không yêu cầu định kỳ sử dụng dầu kéo dài. Nếu thiết bị làm việc ở điều kiện khắt khe với nhiệt độ cao hơn và cần có định kỳ thay dầu kéo dài hoặc sự chấp thuận đầu đủ của các nhà chế tạo thì nên sử dụng dầu thuỷ lực Caltex Rando HD.
Caltex Hydraulic Oil AW 32 46 68
Caltex Hydraulic Oil AW 32 46 68

Dầu thuỷ lực United Hydro Vesta Hydraulic HP 68

United Hydro Vesta Hydraulic HP 32 46 68 được sản xuất tại SINGAPORE và nhập khẩu về Việt Nam, pha chế từ dầu gốc tinh lọc cao hydro-treated và gói phụ gia dầu thủy lực cao cấp.

  • Các phụ gia được tìm thấy trong United Hydro Vesta Hydraulic Oil HP tăng cường đặc tính chống mài mòn của dầu
  • Chúng cũng ức chế tạo bọt trong dầu và cung cấp sự bảo vệ chống lại rỉ sét và ăn mòn tốt như qua lọc đã được đo đạt theo tiêu chuẩn nghiêm ngặt Afnor NF E 48-690/691
United Hydro Vesta Hydraulic HP 68
United Hydro Vesta Hydraulic HP 68

Dầu thuỷ lực AP Hercules AW 68

Dầu Thuỷ Lực AP Hercules AW 68 là dầu thuỷ lực chống mài mòn đa dụng được pha chế từ nguồn dầu gốc parafin cao cấp kết hợp công nghệ phụ gia kẽm (ZDDP) cải tiến.

Dầu Thuỷ Lực AP Hercules AW 32 46 68 100 nổi trội với các tính năng:

  • Khả năng chống mài mòn ưu việt, đảm bảo hoạt động hiệu quả.
  • Khả năng chống rỉ, chống oxy hoá phù hợp với mọi điều kiện hoạt động.
  • Có đặc tính lọc tốt, khả năng tách khí tuyệt vời.
  • Chỉ số nhớt nhiệt cao đảm bảo tính nhớt nhiệt giúp hệ thống vận hành dễ dàng.
  • Kéo dài tuổi thọ động cơ.
AP Hercules AW 68
AP Hercules AW 68

 Dầu thuỷ lực Shell Tellus S2 MX 68

Dầu thủy lực Shell Telus S2 MX 68 là dầu thủy lực chất lượng cao được đặc chế từ dầu gốc nhóm II mang lại sự bảo vệ và tính năng vượt trội trong hầu hết các thiết bị sản xuất và thiết bị di động

Tuổi thọ dầu cao – tiết kiệm chi phí bảo trì:

  • Dầu thủy lực Shell Tellus S2 MX giúp kéo dài quãng thời gian bảo trì thiết bị bằng cách chống phân hủy do nhiệt và hóa. Điều này giúp giảm tối đa việc hình thành cặn bùn và mang lại độ tin cậy cao cùng độ sạch của hệ thống.
  • Shell Tellus S2 MX cũng duy trì được tính ổn định cao khi có sự hiện diện của hơi ẩm, do đó giúp tăng tuổi thọ của dầu và giảm thiểu nguy cơ ăn mòn và rỉ sét thường gặp trong môi trường ẩm ướt.

Bảo vệ chống mài mòn vượt trội:

  • Dầu thủy lực Shell Tellus S2 MX đáp ứng tốt các yêu cầu của hệ thống thủy lực trong tương lai, và tính năng cực áp nâng cao trong thử nghiệm FZG (FLS 11 cho ISO VG32). Shell Tellus S2 MX có thể giúp các hệ thống kéo dài tuổi thọ.

Duy trì hiệu suất hệ thống:

  • Khả năng lọc tuyệt vời và các tính năng tách nước, thoát khí, chống tạo bọt vượt trội giúp duy trì và nâng cao hiệu suất của hệ thống thủy lực. Sự tối ưu hóa các đặc tính ma sát cũng giúp giảm ảnh hưởng có hại của hiện tượng giật cục.
  • Với độ sạch cao đáp ứng tiêu chuẩn ISO 4406 20/18/15 hoặc cao hơn (đo trước khi đóng bao bì) giúp giảm ảnh hưởng của nhiễm bẩn tới hiện tượng tắc phin lọc, cho phép vừa kéo dài tuổi thọ phin vừa nâng cao bảo về thiết bị.
Shell Tellus S2 MX 68
Shell Tellus S2 MX 68

Địa chỉ mua dầu thủy lực uy tín, giá tốt

CÔNG TY CP MAI AN ĐỨC chuyên cung cấp các loại sản phẩm dầu thủy lực chính hãng Caltex, Shell, Total, United Oil, Petronas với giá cả cạnh trạnh, giao hàng nhanh chóng. Liên hệ theo thông tin bên dưới để được tư vấn sản phẩm phù hợp nhất cho máy móc thuỷ lực của bạn và báo giá tốt nhất

Thông tin liên hệ:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.